Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg 0.cacmua.flv 0.T627510A.flv 0.video_2.flv 0.video_6.flv 0.video_1.flv 0.video_4.flv 296.jpg Cu_Huynh_Thuc_Khang.jpg IMG_0057.jpg IMG_0040.jpg IMG_0055.jpg IMG_0018.jpg Hoang_mac_sahara.bmp Ki_quan_the_gioi1.jpg Ki_quan_the_gioi.jpg

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Quốc Minh)

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Trung tâm học tập cộng đồng thành phố Vinh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nghiên cứu khoa học ứng dụng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quốc Minh (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:26' 09-12-2014
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người




    A. GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
    ỨNG DỤNG

    A1. Tìm hiểu về Nghiên cứu khoa học ứng dụng
    

     Nghiên cứu khoa học ứng dụng là gì?

    Nghiên cứu khoa học ứng dụng được thực hiện để đánh giá một tác động hoặc can thiệp. Tác động có thể là việc sử dụng PPDH, sách giáo khoa, PP quản lý, chính sách, công cụ mới… của GV, cán bộ quản lý nhà trường hoặc các nhà quản lý cấp quốc gia. Người nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của TÁC ĐỘNG một cách có hệ thống bằng phương pháp nghiên cứu phù hợp.
    Nghiên cứu khoa học ứng dụng là một khái niệm mới đối với Việt Nam. Việc dịch tương đương thuật ngữ “Action Research” sang tiếng Việt thành “Nghiên cứu khoa học ứng dụng” là không dễ hiểu đối với nhiều người. Mặt khác, việc dịch từ “Action Research” thành “Nghiên cứu khoa học ứng dụng” trong tiếng Việt có thể dẫn đến việc hiểu sai nghĩa thực của thuật ngữ này. Chúng tôi gợi ý các độc giả và các nhà giáo dục hiểu và sử dụng thuật ngữ “Nghiên cứu khoa học ứng dụng” vì những lý do sau:
    Đây là khái niệm mới bao gồm các lý thuyết, phương pháp và ứng dụng riêng,
    Đây là khái niệm đã được chấp nhận rộng rãi trên thế giới,
    Học viên của lớp tập huấn (các giảng viên CĐSP) đã hiểu rõ và biết cách áp dụng khái niệm mới này, và
    Việc áp dụng Nghiên cứu khoa học ứng dụng có ảnh hưởng rộng rãi và tích cực đối với giáo dục Việt Nam.
    Nghiên cứu khoa học ứng dụng (NCKHƯD) là một phần trong phát triển chuyên môn của giáo viên trong thế kỷ 21. Với NCKHƯD, giáo viên sẽ lĩnh hội các kỹ năng mới về tìm hiểu thông tin, giải quyết vấn đề, nhìn lại quá trình, giao tiếp và hợp tác. “Trong quá trình Nghiên cứu khoa học ứng dụng, những nhà giáo dục nghiên cứu khả năng học tập của học sinh trong mối liên hệ với phương pháp giảng dạy. Quá trình này cho phép những người làm giáo dục hiểu hơn về phương pháp sư phạm của mình và tiếp tục giám sát quá trình tiến bộ của học sinh” (Rawlinson & Little, 2004). “Ý tưởng về NCKHƯD là cách tổt nhất để xác định và điều tra những vấn đề giáo dục tại chính nơi vấn đề đó xuất hiện: tại lớp học và tại trường học. Thông qua việc tích hợp Nghiên cứu khoa học ứng dụng vào các bối cảnh này và để những người đang hoạt động trong môi trường đó tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, các phát hiện sẽ được ứng dụng ngay lập tức và vấn đề sẽ được giải quyết nhanh hơn (Guskey, 2000).

     Vì sao cần Nghiên cứu khoa học ứng dụng?

    Nghiên cứu khoa học ứng dụng, khi được áp dụng đúng cách trong trường học, sẽ đem đến rất nhiều lợi ích, vì nó:
    Tạo ra hệ thống tư duy của giáo viên với những đặc điểm giải quyết vấn đề mang tính chuyên nghiệp để hướng tới sự phát triển của trường.  Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định chuyên môn vì NCKHƯD đưa ra câu trả lời chính xác cho việc ra quyết định.  Hỗ trợ nguyên tắc nhìn lại quá trình và tự đánh giá trong cộng đồng giáo viên.
    Truyền tải động lực và sự cam kết không ngừng tiến bộ.  Tác động trực tiếp lên việc giảng dạy, học tập và quản lý.  Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của giáo viên. Giáo viên tiến hành NCKHƯD sẽ tiếp nhận các lý thuyết mới, sự sáng tạo và chương trình với thái độ tích cực (Soh & Tan, 2008).


     Khung Nghiên cứu khoa học ứng dụng?

    Để giáo viên có thể tiến hành Nghiên cứu khoa học ứng dụng hiệu quả trong các tình huống thực tế, chúng tôi đã chuyển tải khái niệm NCKHƯD thành một khung thực hiện đơn giản. Khung thực hiện này gồm 7 bước riêng rẽ: (1) Bối cảnh hiện tại, (2) Giải pháp thay thế, (3) Vấn đề nghiên cứu, (4) Thiết kế, (5) Đo lường, (6) Phân tích và (7) Kết quả. Bảng A1.1 mô tả 7 bước với các hoạt động kèm theo mỗi bước.

    Bước
    Hoạt động
    
    1. Bối cảnh hiện tại
    Người nghiên cứu tìm những nhược điểm của tình huống hiện tại trong viêc dạy học, quản lý và các hoạt động của trường.
    
    2. Giải pháp thay thế
    Người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho tình huống hiện tại. Giáo viên - người nghiên cứu liên hệ với các ví dụ thành công đã được triển khai trước đây và áp dụng vào tình huống hiện tại.
    
    3.
     
    Gửi ý kiến

    Thời tiết TP Vinh

    Lời hay ý đẹp